- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "chị NGuyễn Thị Bích T xin ly hôn anh Nguyễn Khắc D"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 88/2021/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đông Anh, ngày 17 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 46/2021/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Bích T, sinh năm 1995, Cư trú tại: Thôn Đ, xã X, huyện Đ, Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Khắc D, sinh năm 1993, Cư trú tại: Thôn Đ, xã X, huyện Đ, Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/02/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT Đ ỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Bích T và Nguyễn Khắc D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Khắc Minh N, sinh ngày 26 tháng 3 năm 2018. Ly hôn chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung và các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con cho đến khi con thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản, nợ chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mỗi bên chịu ½ chị T tự nguyện chịu cả, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ chị đã nộp tạm ứng án phí dân sự tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0008745 ngày 22/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Hoàn trả chị T 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Đông Anh; - Toà án Hà Nội; - Chi cục THADS huyện Đông Anh; - UBND xã X; - Lưu án; | THẨM PHÁN Thịnh Quang Thắng |