vanban.org

Quyết định 88/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Đoàn Anh T; nơi cư trú: đường L, phường C, quận N, thành phố H và chị Lê Quỳnh Tr; nơi cư trú: đường N, phường C, quận H, thành phố H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Anh T và chị Lê Quỳnh Tr thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đoàn Anh T và chị Lê Quỳnh Tr có 02 con chung là Đoàn Lê Vy A, sinh ngày 02/3/2017 và Đoàn Lê Tú L, sinh ngày 24/9/2019. Ly hôn, anh Đoàn Anh T và chị Lê Quỳnh Tr thỏa thuận giao con Đoàn Lê Tú Linh cho anh Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Đoàn Anh T; nơi cư trú: đường L, phường C, quận N, thành phố H và chị Lê Quỳnh Tr; nơi cư trú: đường N, phường C, quận H, thành phố H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2021/QĐHG-HNGĐQuận Ngô Quyền, ngày 05 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Ông Lê Văn Mười. Căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điều Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả đối thoại tại Tòa án ngày 20 ngày 7 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:

- Người yêu cầu: Anh Đoàn Anh T, sinh năm 1984; nơi cư trú: đường L, phường Ct, quận N, thành phố H.

- Người yêu cầu: Chị Lê Quỳnh Tr, sinh năm1988; nơi cư trú: đường N, phường C quận H, thành phố H. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Đoàn Anh T; nơi cư trú: đường L, phường C, quận N, thành phố H và chị Lê Quỳnh Tr; nơi cư trú: đường N, phường C, quận H, thành phố H. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Anh T và chị Lê Quỳnh Tr thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đoàn Anh T và chị Lê Quỳnh Tr có 02 con chung là Đoàn Lê Vy A, sinh ngày 02/3/2017 và Đoàn Lê Tú L, sinh ngày 24/9/2019. Ly hôn, anh Đoàn Anh T và chị Lê Quỳnh Tr thỏa thuận giao con Đoàn Lê Tú Linh cho anh Đoàn Anh T trực tiếp nuôi, giao con Đoàn Lê Vy A cho chị Lê Quỳnh Tr trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh Đoàn Anh T và chị Lê Quỳnh Tr tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Đoàn Anh T và chị Lê Quỳnh Tr tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ