- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "S - L (TTLH)"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2020/QĐST-VDS | Châu Thành, ngày 24 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Điều 212; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 105/2020/TLST-VDS ngày 09 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Mai Tiến S, sinh năm 1987;
Ðịa chỉ: Số E, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.
+ Chị Võ Thị Trúc L, sinh năm 1990
Ðịa chỉ: Ấp V, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Võ Thị Trúc L và anh Mai Tiến S kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 26/5/2015 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và có đơn yêu cầu công nhận thuận sự tình ly hôn. Ðây là sự tự nguyện của chị L, anh S, thể hiện ý chí muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên Tòa án chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của chị L, anh S. Ghi nhận chị L và anh S không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn.
Về con chung: Chị Võ Thị Trúc L và anh Mai Tiến S thỏa thuận sau khi ly hôn chị Võ Thị Trúc L được tiếp tục nuôi 01 con chung tên Mai Khả N, sinh ngày 26/10/2015, anh Mai Tiến S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng từ khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực cho đến khi con tròn 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung : Hai bên khai không có nên không xét đến.
Về lệ phí HNGĐ: Chị Võ Thị Trúc L và anh Mai Tiến S phải chịu theo quy định.
Về lệ phí cấp dưỡng: Anh Mai Tiến S phải chịu theo quy định.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 16 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Trúc L và anh Mai Tiến S thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị Võ Thị Trúc L và anh Mai Tiến S chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận Chị Võ Thị Trúc L và anh Mai Tiến S không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn.
- Về con chung: Chị Võ Thị Trúc L được tiếp tục nuôi 01 con chung tên Mai Khả N, sinh ngày 26/10/2015, anh Mai Tiến S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng từ khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực cho đến khi con tròn 18 tuổi.
Anh Mai Tiến S được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 375, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.
2. Về lệ phí Tòa án:
- Lệ phí HNGĐ: Chị Võ Thị Trúc L và anh Mai Tiến S mỗi người phải chịu 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0009835 ngày 09/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị Võ Thị Trúc L và anh Mai Tiến S đã nộp xong lệ phí.
- Lệ phí cấp dưỡng: Anh Mai Tiến S phải chịu 150.000 (Một trăm năm mười nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Châu Thành; - Chi cục THADS H.Châu Thành; - Các đương sự; - UBND X. P; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thanh Tòng |