- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự Trần Hồng T, Vệ Thị Minh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ông Trần Hồng T và bà Vệ Thị Minh P, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2020/QĐST – HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 07 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản hòa giải; Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 28 tháng 4 năm 2019;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 73/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Ông Trần Hồng T, sinh năm 1986;
- Bà Vệ Thị Minh P, sinh năm 1986;
Cùng địa chỉ cư trú tại: K242/4 đường T, tổ 30, phường H, quận C, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hồng T và bà Vệ Thị Minh P kết hôn với nhau năm 2012, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, TP Đà Nẵng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại Kiệt 242/4 đường T, phường H, quận C, TP Đà Nẵng. Đến đầu năm 2020 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống, thường xuyên xảy ra cãi vã, tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt. Nay ông T, bà P cảm thấy mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài nên ông T, bà P làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Quá trình thụ lý giải quyết Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng ông bà đoàn tụ nhưng ông T, bà P vẫn tiếp tục yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy ông T, bà P thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề khác. Do đó, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà.
Về con chung: Ông Trần Hồng T và bà Vệ Thị Minh P xác định vợ chồng ông bà có 02 con chung tên Trần Thị Bảo T, sinh ngày 29/6/2011 và Trần Quang Anh T, sinh ngày 11/10/2014. Ly hôn ông T, bà P thống nhất thỏa thuận về việc chăm sóc, nuôi dưỡng con chung như sau: Giao con chung tên Trần Thị Bảo T cho bà Vệ Thị Minh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; giao con chung tên Trần Quang Anh T cho ông Trần Hồng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Về tài sản chung: Ông Trần Hồng T và bà Vệ Thị Minh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Trần Hồng T và bà Vệ Thị Minh P xác định không có.
Về lệ phí tòa án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình do người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình chịu theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn nuôi con chung khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ông Trần Hồng T và bà Vệ Thị Minh P, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hồng T và bà Vệ Thị Minh P thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Trần Hồng T và bà Vệ Thị Minh P về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Giao con chung tên Trần Thị Bảo T, sinh ngày 29/6/2011 cho bà Vệ Thị Minh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; giao con chung tên Trần Quang Anh T, sinh ngày 11/10/2014 cho ông Trần Hồng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Trần Hồng T và bà Vệ Thị Minh P xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trần Hồng T và bà Vệ Thị Minh P xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình ông Trần Hồng T và bà Vệ Thị Minh P phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông T, bà P đã nộp tại biên lai thu số 0001017 ngày 23/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy ông T, bà P đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Cẩm Lệ; - THADS quận Cẩm Lệ; - UBND phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng (số 123/2012, quyền số 01) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Văn Cương |