- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn và sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2020/QĐST- HNGĐ | Bình Thuỷ, ngày 28 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 320/2020/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận T tình ly hôn, thỏa T nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Võ Trung T, sinh năm 1982; Trú tại khu vực A, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ.
- Chị Phan Thị Thu A, sinh năm 1982, sinh năm 1982; Trú tại khu vực A, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Võ Trung T và bà Phan Thị Thu A yêu cầu Tòa án công nhận T tình ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải cho đương sự đoàn tụ gia đình nhưng không thành. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ghi nhận: Ông T và bà A T tình ly hôn; thỏa T giao hai con chung cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng, ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.500.000 đồng/tháng đến khi đủ 18 tuổi; Hai bên xác định không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc T tình ly hôn và thỏa T của các đương sự nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, không trái với pháp luật và đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự T tình ly hôn và sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Trung T và bà Phan Thị Thu A T tình ly hôn.
- Về con chung: Giao hai con chung tên Võ Ngọc X(Nữ), sinh ngày 21/02/2012; Võ Hoàng D(Nam), sinh ngày 05/6/2018 cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông T, không ai được quyền cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu là 1.500.000 đồng/tháng đến khi hai con đủ 18 tuổi.
Thời gian cấp dưỡng: Bắt đầu cấp dưỡng khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Ông Võ Trung T và bà Phan Thị Thu A, mỗi người phải nộp 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 004698 ngày 11/9/2020 của Chi cục thi hành án Dân sự quận Bình A, thành phố Cần Thơ. Đương sự đã nộp xong lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Q.Bình A; - Chi cục Thi hành án DS Q.Bình A; - Tòa án ND TP.Cần Thơ; - UBND P.L, Q.A, TP.Cần Thơ (CN kết hôn 156/2010); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thi ̣ Thùy Hƣơng |