vanban.org

Quyết định 88/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Văn T. 2.

Về con chung: Hai đương sự thống nhất giao con chung Lê Trần Ngọc Á, sinh ngày 08/12/2011 cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trường T. Anh Lê Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở. Về tài sản chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Hằng - Thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2020/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 27 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 95/2020/TLST- HNGĐ, ngày 06 tháng 11 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn K, xã Thạch L, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn K, xã Thạch L, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 điều 147 BLTTDS; điểm a, khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 19 tháng 11 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 19 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai đương sự thống nhất giao con chung Lê Trần Ngọc Á, sinh ngày 08/12/2011 cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trường T. Anh Lê Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

1

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ trong số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) mà chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003240, ngày 05/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Chị H được nhận lại 150.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ