- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Võ Minh T và bà HOàng Thanh T yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2019/QĐST-HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 285/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Võ Minh T, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Phường T, Tp. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bà Hoàng Thanh T, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Phường B, Tp. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Minh T và bà Hoàng Thanh T thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Ông T và bà T có 02 con chung tên Võ Hoàng M, sinh ngày 19-11-2012 và Võ Hoàng N, sinh ngày 08-11-2014. Theo sự thỏa thuận của ông T và bà T, bà Hoàng Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu M và cháu N. Ông Võ Minh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)/01con cho đến khi hai con đủ 18 tuổi.
. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Minh T và bà Hoàng Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông T, bà T xác định có 02 con chung tên Võ Hoàng M, sinh ngày 19-11-2012 và Võ Hoàng N, sinh ngày 08-11-2014. Theo sự thỏa thuận của ông T và bà T, bà Hoàng Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu M và cháu N. Ông Võ Minh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)/01con cho đến khi hai con đủ 18 tuổi.
Ông Võ Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .
Trên cơ s lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Minh T và bà Hoàng Thanh T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình; ông T và bà T mỗi người đã nộp 150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0007739 và 0007740 ngày 27-3-2019 của Chi cục thi hành án dân sự Tp.Vũng Tàu thành tiền lệ phí. Ông T, bà T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp.Vũng Tàu; - Thi hành án Tp.Vũng Tàu; - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - UBND p. Thắng Tam, Tp. Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Hƣơng |