vanban.org

Quyết định 88/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí: Sung công quỹ Nhà nước số tiền 300.

Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị X và ông Trần Việt H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí: Sung công quỹ Nhà nước số tiền 300.
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2019/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 27 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 361/2019/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 3 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Lê Thị X, sinh năm 1982

Địa chỉ: G61, tổ 26, khu phố 7, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Ông Trần Việt H, sinh năm 1980.

Địa chỉ: G61, tổ 26, khu phố 7, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Xét thấy người yêu cầu rút đơn yêu cầu và được Tòa án chấp nhận theo quy tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 48, Điều 218, điểm c khoản 2 Điều 366 và khoản 1 Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 361/2019/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 3 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ việc: Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc ly hôn theo quy định pháp luật.

Về lệ phí: Sung công quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm do bà Lê Thị X và ông Trần Việt H đã nộp theo biên lai thu số 0004118 ngày 27/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ