- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2019/QĐST - HNGĐ | Tây Hồ, ngày 15 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 77/2019/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Văn T , sinh năm 1967 HKTT+cư trú: Số 13, ngõ 34, đường Â, phường Q, quận T, thành phố H. Chị Kiều Thị Kim O , sinh năm 1970 HKTT+cư trú: Số 13, ngõ 34, đường Â, phường Q, quận T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Kiều Thị Kim O kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Q ngày 23/5/1998. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, năm 2018 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cách sống, vợ chồng không hòa hợp. Hai bên đã tìm mọi cách để cải thiện quan hệ vợ chồng nhưng không có kết quả, vợ chồng đã ly thân. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2].Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Kiều Thị Kim O xác định có 01 con chung là Trần Phương L, sinh ngày 28/8/1999. Hiện con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3].Về tài sản, nhà đất, công nợ: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4].Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Kiều Thị Kim O thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên xác định có 01 con chung là xác định có 01 con chung là Trần Phương L, sinh ngày 28/8/1999. Hiện con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về tài sản, nhà đất, công nợ chung: Không có nên không xét 2. Về lệ phí Tòa án: Anh T tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 06923 ngày 21/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận T; - Chi cục THA dân sự quận T - UBND Phường Q ( GCN kết hôn số 17, quyển số 1 ngày 23/5/1998) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Đức Cần |