vanban.org

Quyết định 88/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Trung H và chị Đào Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao hai con là Triệu Thảo L, sinHgày 30 tháng 12 năm 2013 và Triệu Hoàng M, sinHgày 27 tháng 4 năm 2015 cho chị Đào Thị D nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp lu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Triệu Trung H và chị Đào Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
THNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2019/QĐST-HNGĐA, ngày 30 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A, THNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 145/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Triệu Trung H, trú quán: Số 27 Hẻm 345/91 K, phường K, quận T, tHnh phố H và chị Đào Thị D, trú quán: Thôn T, xã A, huyện A, tHnh phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Trung H và chị Đào Thị D kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên vào ngày 21 tháng 12 năm 2012. Trong quá trình chung sống vợ chồng có xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng thiếu sự tin tưởng nhau, thường hay nghi ngờ lẫn nhau dẫn đến cuộc sống vợ chồng lúc nào cũng căng thẳng, nặng nề. Mâu thuẫn của vợ chồng được gia đình hoà giải nhưng không có kết quả. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể Hn gắn đoàn tụ được nên anh Triệu Trung H và chị Đào Thị D làm đơn đề nghị Toà án nhân dân huyện A, tHnh phố H công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Anh Triệu Trung H và chị Đào Thị D có hai con chung là Triệu Thảo L, sinHgày 30 tháng 12 năm 2013 và Triệu Hoàng M, sinHgày 27 tháng 4 năm 2015. Anh Triệu Trung H và chị Đào Thị D thỏa thuận giao cho chị Đào Thị D nuôi cả 2 con đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình

Về tài sản chung: Anh Triệu Trung H và chị Đào Thị D không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Triệu Trung H và chị Đào Thị D thỏa thuận anh Triệu Trung Hhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không tHnHgày 22 tháng 5 năm 2019 và đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Triệu Trung H và chị Đào Thị D ngày 22 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Hôn nhân và gia đìnHên được Toà án chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Trung H và chị Đào Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao hai con là Triệu Thảo L, sinHgày 30 tháng 12 năm 2013 và Triệu Hoàng M, sinHgày 27 tháng 4 năm 2015 cho chị Đào Thị D nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tạm hoãn việc anh Triệu Trung H cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Triệu Trung H và chị Đào Thị D không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Triệu Trung Hhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền anh Triệu Trung H đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0017215 ngày 22 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện A, tHnh phố H. Anh Triệu Trung H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết địnHày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ