- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Vũ H và bà Bùi Thị Xuân T yêu cầu CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 91/2015/QH13 Về chương trình hoạt động giám sá…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 879/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 19 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015
- Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 743/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2023 về việc ‘‘Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn’’, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Trần Vũ H, sinh năm 1979; Địa chỉ: 64/1 K2 Đường 1, phường L, Thành phố Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Bùi Thị Xuân T, sinh năm 1989; Địa chỉ: 102 đường P, Phường M, quận Tân B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ bản chính Giấy chứng nhận kết hôn số: 01/2011; Quyển số: 01/2011 do UBND phường K, thành phố Q, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 06/01/2011 thì ông Trần Vũ H và bà Bùi Thị Xuân T là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà T thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Có 1 con chung tên Trần Vũ Minh H1, sinh ngày 24/12/2011. Ly hôn, bà T là người trực tiếp nuôi trẻ Hiếu, hàng tháng ông H cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ do ông H và bà T chịu.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a/ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Vũ H và bà Bùi Thị Xuân T.
b/ Về quan hệ con chung: Giao cháu Trần Vũ Minh H1, sinh ngày 24/12/2011 cho bà Bùi Thị Xuân T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hàng tháng ông Trần Vũ H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi trẻ Trần Vũ Minh H1 3.000.000đ (Ba triệu đồng), thực hiện từ tháng 9/2023 cho đến khi trẻ Trần Vũ Minh H1 thành niên.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình 2014 Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
c/ Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
d/ Kể từ ngày có Đơn yêu cầu thi hành án của bà Bùi Thị Xuân T đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, ông Trần Vũ H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
đ/ Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do ông Trần Vũ H và bà Bùi Thị Xuân T chịu, được cấn trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí ông Trần Vũ H và bà Bùi Thị Xuân T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2023/0023568 ngày 06/9/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình; - UBND P.K,TP.Q,T.Bình Thuận (để ghi vào sổ hộ tịch) Giấy CNKH số:01/2011;Quyển số:01/2011 cấp ngày 06/01/2011; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Mai Hương |