- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 879/2022/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 24 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 699/2022/TLST-HNGĐ ngày 18
tháng 5 năm 2022 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1969
Địa chỉ:, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968
Địa chỉ:, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị T là hôn nhân tự nguyện
và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Chứng nhận kết hôn số: 36, quyển số: 01 ngày 13 tháng 7 năm 1993 của Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 16 tháng 5 năm 2022 và Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 16 tháng 6 năm 2022, ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Ông L và bà T có 02 con chung tên là Nguyễn Văn H, sinh ngày 29 tháng 3 năm 2094 và Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 04 tháng 7 năm 2001, cả hai con đã trưởng thành và thỏa thuận về việc chia tài sản: đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung, nợ chung trong vụ việc này.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông L và bà T thật sự
tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Chứng nhận kết hôn số: 36, quyển số: 01 ngày 13 tháng 7 năm 1993 của Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp cho ông T, bà L hết hiệu lực.
- Về con chung: ông L và bà T có 02 con chung tên là Nguyễn Văn H, sinh ngày 29 tháng 3 năm 1994 và Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 04 tháng 7 năm 2001, cả hai con đã trưởng thành.
- Về tài sản chung, nợ chung: ông L, bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.
- Về lệ phí: ông L, bà T phải chịu lệ phí là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2021/0048333 ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, các đương sự đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014). 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - UBND p P, Tp. H, tỉnh TTH; - Chi cục THADS Q. Gò Vấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-VDS: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định. (3) và (4) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình. (5) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm thụ lý việc hôn nhân và gia đình. (6) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người yêu cầu; (7) Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (8) Ghi nhận định của Tòa án về những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. | THẨM PHÁN (Đã ký tên, đóng dấu) Hoàng Thế Viễn |