vanban.org

Quyết định 879/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 31/07/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa: Ông Bùi Duy T và bà Trương Thị L.

Sự thỏa thu n của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Ông Bùi Duy T và bà Trương Thị L thu n tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa: Ông Bùi Duy T và bà Trương Thị L.
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________
Số: 879/2018/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 01 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 875/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu: Ông Bùi Duy T, sinh năm 1970.

Địa chỉ: X Cách M ng Tháng Tám, hường 11, Qu n 3, Thành phố Hồ Ch Minh

Người yêu cầu: Bà Trương Thị L, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Y Cách M ng Tháng Tám, hường 11, Qu n 3, Thành phố Hồ Ch Minh

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83, 84 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Ông Bùi Duy T và bà Trương Thị L đã đăng ký kết hôn t i y ban nhân dân phường 5, qu n Tân Bình, Thành phố Hồ Ch Minh, có giấy chứng nh n kết hôn số 94, quyển số 01/1998, cấp ngày 11/9/1998

Việc ly hôn và thoả thu n của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp lu t, không trái đ o đức xã hội

Đã hết thời h n (07) bảy ngày, kể từ ngày l p biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thu n đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa: Ông Bùi Duy T và bà Trương Thị L.

2. Sự thỏa thu n của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Ông Bùi Duy T và bà Trương Thị L thu n tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Bùi Gia Phúc T, sinh ngày 01/01/2004 và Bùi Ngọc Thiên T, sinh ngày 15/01/2007 Giao ông Bùi Duy T trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Bùi Gia húc T và bà Trương Thị L trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Bùi Ngọc Thiên T Không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng.

Ông T và bà L được quyền thăm nom con và có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Không ai có quyền cản trở ông T và bà L thực hiện quyền này

Vì lợi ch của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định t i các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về lệ phí: Ông Bùi Duy T và bà Trương Thị L chịu lệ ph sơ thẩm đối với yêu cầu công nh n thu n tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền t m ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0020982 ngày 02/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Qu n 3 Ông T và bà L đã nộp đủ lệ ph .

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định t i các Điều 6,7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định t i Điều 30 Lu t thi hành án dân sự

3. Quyết định này có hiệu lực pháp lu t ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ