- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ninh Thị N và ông Lê Tấn T. (Giấy chứng nhận kết hôn số: 00156, quyển số: 01/2004 ngày 22/7/2004 của Ủy ban nhân dân Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 875/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 07 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 740/2017/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: 1. Bà Ninh Thị N; sinh năm: 1959; địa chỉ: đường M, phường N, thành phố P, tỉnh Bình Dương. 2. Ông Lê Tấn T; sinh năm: 1960; địa chỉ: đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ninh Thị N và ông Lê Tấn T. (Giấy chứng nhận kết hôn số: 00156, quyển số: 01/2004 ngày 22/7/2004 của Ủy ban nhân dân Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ninh Thị N và ông Lê Tấn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Ninh Thị N và ông Lê Tấn T phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Ninh Thị N và ông Lê Tấn T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0018655 ngày 01/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Đương sự; - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THADS quận Gò Vấp; - UBND Phường B, quận C, TP. Hồ Chí Minh; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Tuyết Mai |