- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Le Bihan R-Ngô Thị Phước S"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ông Le Bihan R và bà Ngô Thị Phước S thuận tình
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 872/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 330/2019/TLST-HNGĐ ngày 24
tháng 6 năm 2019 về vụ việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Le Bihan R, sinh năm: 1980
Địa chỉ cư trú: France Republic.
Địa chỉ liên lạc: Tòa nhà V, đường D, phường T, Quận H, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Bị đơn: Bà Ngô Thị Phước S, sinh năm: 1980
Địa chỉ: Tòa nhà V, đường D, phường T, Quận H, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và
Gia đình;
Căn cứ Khoản 5, điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về quy
định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17
tháng 7 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm
2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Le Bihan R và bà Ngô Thị Phước S thuận tình
ly hôn.
2. Về con chung: Giao 02 con chung là trẻ Le Bihan Ly A, sinh ngày 22/7/2008, giới tính: Nữ và trẻ Le Bihan Matisse Gia A1, sinh ngày 12/8/2013, giới tính: Nam cho bà Ngô Thị Phước S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành. Ông Le Bihan R cấp dưỡng nuôi con chung là 30.000.000 đồng/tháng cho 02 trẻ đến khi trưởng thành.
Ông Le Bihan R được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung
mà không được ai cản trở.
Vì quyền và lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
3. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
4. Nợ chung: Không có..
Về án phí hôn nhân gia đình: Ông Le Bihan R tự nguyện chịu 150.000
đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà ông Le Bihan R đã nộp theo Biên lai thu số 0025924 ngày 19/6/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Le Bihan R được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Án phí cấp dưỡng : Ông Le Bihan R phải chịu là 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - UBND tỉnh Q (Sở Tư pháp); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thọ Viên |