vanban.org

Quyết định 872/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Ông Le Bihan R và bà Ngô Thị Phước S thuận tình

Về con chung: Giao 02 con chung là trẻ Le Bihan Ly A, sinh ngày 22/7/2008, giới tính: Nữ và trẻ Le Bihan Matisse Gia A1, sinh ngày 12/8/2013, giới tính: Nam cho bà Ngô Thị Phước S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành. Ông Le Bihan R cấp dưỡng nuôi con chung là 30.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Le Bihan R-Ngô Thị Phước S"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ông Le Bihan R và bà Ngô Thị Phước S thuận tình
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 872/2019/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 330/2019/TLST-HNGĐ ngày 24

tháng 6 năm 2019 về vụ việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Le Bihan R, sinh năm: 1980

Địa chỉ cư trú: France Republic.

Địa chỉ liên lạc: Tòa nhà V, đường D, phường T, Quận H, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Bị đơn: Bà Ngô Thị Phước S, sinh năm: 1980

Địa chỉ: Tòa nhà V, đường D, phường T, Quận H, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và

Gia đình;

Căn cứ Khoản 5, điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết

326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về quy

định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17

tháng 7 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm

2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo

đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự

nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự

thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Le Bihan R và bà Ngô Thị Phước S thuận tình

ly hôn.

2. Về con chung: Giao 02 con chung là trẻ Le Bihan Ly A, sinh ngày 22/7/2008, giới tính: Nữ và trẻ Le Bihan Matisse Gia A1, sinh ngày 12/8/2013, giới tính: Nam cho bà Ngô Thị Phước S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành. Ông Le Bihan R cấp dưỡng nuôi con chung là 30.000.000 đồng/tháng cho 02 trẻ đến khi trưởng thành.

Ông Le Bihan R được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung

mà không được ai cản trở.

Vì quyền và lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi

người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

3. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

4. Nợ chung: Không có..

Về án phí hôn nhân gia đình: Ông Le Bihan R tự nguyện chịu 150.000

đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà ông Le Bihan R đã nộp theo Biên lai thu số 0025924 ngày 19/6/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Le Bihan R được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Án phí cấp dưỡng : Ông Le Bihan R phải chịu là 150.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ