vanban.org

Quyết định 872/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Mã Quốc V và bà Nguyễn Thái Nguyệt A thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55, Quyển số 01/2013, ngày 12/4/2013 tại Uỷ ban nhân dân Phường 10, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 872/2019/QĐST-HNGĐQuận 8, ngày 03 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 29, 149, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia

đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 518/2019/TLST-HNGĐ ngày

20/5/2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm

những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Thái Nguyệt A, sinh năm 1991; Địa chỉ: đường H, Phường B,

Quận T, Thành phố H;

2. Ông Mã Quốc V, sinh năm 1992; Địa chỉ: đường H, Phường B, Quận T,

Thành phố H;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào nội dung Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thoả

thuận của các đương sự ngày 23 tháng 8 năm 2019, các yêu cầu của đương sự được ghi

nhận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông V và bà A yêu nhau và đã đăng ký kết hôn vào

ngày 12/4/2013 tại Uỷ ban nhân dân Phường 10, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

Sau khi có 01 con chung tên Mã Gia H, sinh ngày 04/9/2013 thì hai bên phát sinh

nhiều mâu thuẫn. Đến năm 2016 thì vợ chồng không còn sống chung nữa. Nhận thấy

mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên đã nộp đơn yêu cầu thuận tình ly hôn

và thoả thuận nuôi con.

Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên Mã Gia H, sinh ngày 04/9/2013. Ông V

đồng ý giao cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung ông V và bà A tự

thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết;

Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự khai không có tài sản chung, không

có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn)

đồng, ông V và bà A mỗi người chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng ông V tự nguyện chịu toàn bộ và được bà A đồng ý, nên Toà án ghi nhận ý kiến của các đương sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và

ghi nhận sự thoả thuận của các đương sự. Các đương sự không có thay đổi ý kiến về các vấn đề được ghi nhận nêu trên, nên có cơ sở để Toà án chấp nhận yêu cầu của ông Vinh và bà Ánh.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Mã Quốc V và bà Nguyễn Thái Nguyệt A thuận tình ly hôn

(theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55, Quyển số 01/2013, ngày 12/4/2013 tại Uỷ ban nhân dân Phường 10, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Về con chung: Giao con chung tên Mã Gia H, sinh ngày 04/9/2013 cho bà A trực

tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Vì quyền lợi của trẻ, khi cần thiết cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được qui định

tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền xin thay đổi việc nuôi con, đóng góp phí tổn nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự khai không có tài sản chung, không

có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết;

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, V tự nguyện chịu toàn

bộ nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 00019631, ngày 16/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Ông V đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ