vanban.org

Quyết định 871/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 13/12/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Bà Đỗ Thị Huỳnh K và ông Trần Việt H. Về con chung: Bà Đỗ Thị Huỳnh K và ông Trần Việt H không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
__________________
Số: 871/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-------------------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

- Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 51, 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 794/2024/TLST-HNGĐ ngày 11/11/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa: Người yêu cầu:

1-Anh Trần Việt H; sinh ngày 18/08/19xx; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 15/09/20xx; Đăng ký HKTT và nơi ở: Khu phố Y, thị trấn H, huyện Y, tỉnh T.

2-Chị Đỗ Thị Huỳnh K; sinh ngày 11/08/19xx; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/09/20xx; Đăng ký HKTT và nơi ở: Số A Ngõ B đường Đ, phường C, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Bà Đỗ Thị Huỳnh K và ông Trần Việt H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn ngày 09/12/20xx tại UBND phường C, quận Ba Đình, Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. [2]. Bà Đỗ Thị Huỳnh K và ông Trần Việt H yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 05/12/20xx tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận. [3]. Về con chung: Bà Đỗ Thị Huỳnh K và ông Trần Việt H xác nhận không có con chung. [4]. Về tài sản và nhà ở chung: Bà Đỗ Thị Huỳnh K và ông Trần Việt H xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết. [5]. Về nợ chung: Bà Đỗ Thị Huỳnh K và ông Trần Việt H xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết. [6]. Về lệ phí tòa án: Bà Đỗ Thị Huỳnh K tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Bà Đỗ Thị Huỳnh K và ông Trần Việt H.

- Về con chung: Bà Đỗ Thị Huỳnh K và ông Trần Việt H không có con chung.

- Về tài sản và nhà ở chung: Bà Đỗ Thị Huỳnh K và ông Trần Việt H không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Đỗ Thị Huỳnh K và ông Trần Việt H không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Đỗ Thị Huỳnh K tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0030825 ngày 11/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ