- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I – HÀ NỘI __________________ Số: 87/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 69/2025/TLST-HNGĐ ngày 17/7/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
1. Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 19xx; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 15/06/2024;
2. Chị Vũ Thị Lê N, sinh năm 19xx ; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/11/2024;
Cùng HKTT: Số A đường N, phường L, quận H, Hà Nội (nay là phường H, thành phố Hà Nội); Và cùng nơi ở: số A ngõ B đường B, phường C, quận H, Hà Nội (nay là phường H, thành phố Hà Nội).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Anh Nguyễn Anh T và chị Vũ Thị Lê N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn ngày 21/01/2020 tại UBND phường L, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp.
. Anh Nguyễn Anh T và chị Vũ Thị Lê N yêu cầu Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 17/07/2025 tại Tòa án nhân dân khu vực 1 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
. Về con chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Vũ Thị Lê N có 02 con chung là cháu Nguyễn Vũ Bảo D, sinh ngày 27/01/2021 và cháu Nguyễn Vũ Duy Q, sinh ngày 18/12/2022. Ly hôn hai vợ chồng thỏa thuận chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng/ 2 con kể từ tháng 7 năm 2025 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi của pháp luật.
. Về tài sản và nhà ở chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Vũ Thị Lê N xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Vũ Thị Lê N xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về lệ phí tòa án: Chị Vũ Thị Lê N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Anh T và chị Vũ Thị Lê N.
- Về con chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Vũ Thị Lê N có 02 con chung là cháu Nguyễn Vũ Bảo D, sinh ngày 27/01/2021 và cháu Nguyễn Vũ Duy Q, sinh ngày 18/12/2022. Ly hôn, giao cháu Nguyễn Vũ Bảo D và cháu Nguyễn Vũ Duy Q cho chị Vũ Thị Lê N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Nguyễn Anh T tự nguyện cấp dưỡng 5.000.000 đồng/tháng/2 con kể từ tháng 7 năm 2025 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Nguyễn Anh T có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản và nhà ở chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Vũ Thị Lê N không có không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Vũ Thị Lê N không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị Lê N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0000xxx ngày 17/07/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 1 – Hà Nội; - CQ đã thực hiện việc đăng ký KH - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Hà Cẩm Hà |