vanban.org

Quyết định 87/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương H và bà Phan Thị Th thuận tình ly 2. Về con chung: Ông Dương H và bà Phan Thị Th cùng xác nhận ông, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2022/QĐST - HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 10 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự

năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều

107 và Điều 110, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung

năm 2014.

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1750/2021/TLST-

HNGĐ ngày 10/12/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Dương H, sinh năm 1987

Thường trú: 106/20/1 Nguyễn Lộ Trạch, phường Xuân Phú, thành phố

Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Tạm trú: 130/8 Đường 8, tổ 13, khu phố 3, phường L, thành phố T, Thành

phố Hồ Chí Minh.

Và: Bà Phan Thị Th, sinh năm 1993

Thường trú: 106/20/1 Nguyễn Lộ Tr, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa

Thiên Huế;

Tạm trú: 130/8 Đường 8, tổ 13, khu phố 3, phường L, thành phố Thủ Đức,

Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31/12/2021;

+ Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương H và bà Phan Thị Th thuận tình ly

hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 07/2013 Quyển số 01/2013 do Uỷ ban nhân dân phường Xuân Phú, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 20/02/2013.

+ Về con chung: Ông Dương H và bà Phan Thị Th cùng xác nhận ông, bà

có 01 con chung tên Dương Hoàng Bảo Ng, sinh ngày 20/9/2015. Hai bên thỏa thuận giao cho bà Phan Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Dương Hoàng Bảo Ng.

Ông Dương H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đ (ba

triệu đồng) mỗi tháng cho đến khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ nuôi con theo quy định của pháp luật.

+ Về tài sản chung: Ông Dương H và bà Phan Thị Th cùng xác nhận

không có.

+ Nợ chung: Ông Dương H và bà Phan Thị Th cùng xác nhận không có.

+ Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng Ông Dương H và bà

Phan Thị Th có nghĩa vụ nộp.

. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi

trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương H và bà Phan Thị Th thuận tình ly

hôn.

1.2. Về con chung: Ông Dương H và bà Phan Thị Th cùng xác nhận ông,

bà có 01 con chung tên Dương Hoàng Bảo Ng, sinh ngày 20/9/2015. Hai bên thỏa thuận giao cho bà Phan Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Dương Hoàng Bảo Ng.

Ông Dương H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đ (ba

triệu đồng) mỗi tháng cho đến khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ nuôi con theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc,

nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ

chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có lý do chính đáng.

Trường hợp bà Phan Thị Th có đơn yêu cầu thi hành án nếu Ông Dương

H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì Ông Dương H phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 375, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

1.3. Về tài sản chung: Ông Dương H và bà Phan Thị Th cùng xác nhận

không có.

1.4. Nợ chung: Ông Dương H và bà Phan Thị Th cùng xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng bà Ông Dương H và bà Phan Thị Th có

nghĩa vụ nộp, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2021/0024914 ngày 07/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức (nay là Thành phố Thủ Đức). Ông Dương H và bà Phan Thị Th đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2

Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014).

THẨM PHÁN

Cỡ chữ