vanban.org

Quyết định 87/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Quốc H và chị Nguyễn Bùi Phương Th thuận tình ly hôn. Về con chung: không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quốc H- Nguyễn Bùi Phương T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH
Số:87/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kiến Xương, ngày 09 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Toµ ¸n nh©n d©n HÖn KiÕn X ¬ng, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 28/2022/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2022 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Quốc H, sinh năm 1993

2. Chị Nguyễn Bùi Phương Th, sinh năm 1995

Đều ở địa chỉ: tổ dân phố Đ, thị trấn K, huyện X, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh H và chị Th đều trình bày: anh, chị tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn T ( nay là thị trấn K) vào ngày 20/02/2019. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng về quan điểm sống nên đã ly thân, xác định tình cảm không còn chung sống không có hạnh phúc nên anh H và chị Th đề nghị Tòa án giải quyết công nhận việc thuận tình ly hôn.

Ly hôn, anh H và chị Th thống nhất thỏa thuận các nội dung sau:

Về con chung: anh H và chị Th không có con chung;

Về tài sản và nợ chung: không có;

Về lệ phí: Anh Nguyễn Quốc H tự nguyện chịu lệ phí giải quyết theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Quốc H và chị Nguyễn Bùi Phương Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: không có.

- Về tài sản và nợ chung: không có.

2. Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Quốc H tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anh H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001699 ngày 29/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Hện Kiến Xương. Anh H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ