vanban.org

Quyết định 87/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2021/QĐST- HNGĐM, ngày 19 tháng 04 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 535/2014/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng

11 năm 2014, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1971;

Địa chỉ: Ấp M, xã P, TP M, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1968;

Địa chỉ: Ấp M, xã P, TP M, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của

Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09

tháng 04 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 04 năm 2021 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã

hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị T và ông Đoàn Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị T và ông Đoàn

Văn H.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Đoàn Thị Hồng H, sinh năm 1995 đã

trưởng thành và Đoàn Văn Hồng Ph, sinh ngày 21/11/2004;

Bà Đỗ Thị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đoàn Văn Hồng Ph

theo nguyện vọng của cháu Ph. Bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con;

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không

ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Bà Đỗ Thị T và ông Đoàn Văn H tự thỏa thuận chia tài sản

chung, không yêu cầu giải quyết.

Đình chỉ yêu cầu phản tố của ông Đoàn Văn H về việc tranh chấp chia tài sản

chung trong thời kỳ hôn nhân của ông Đoàn Văn H và bà Đỗ Thị T (Ông Đoàn Văn H có Đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố chia tài sản chung ngày 09/04/20 21).

Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Thị T về việc khởi kiện chia tài

sản chung trong thời kỳ hôn nhân của bà Đỗ Thị T và ông Đoàn Văn H (Bà Đỗ Thị T có Đơn xin rút yêu cầu khởi kiện chia tài sản chung ngày 09/04/2021).

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Bà Đỗ Thị T tự nguyện chịu 100.000 đồng án phí hôn nhân sơ

thẩm, chuyển 100.000 đồng tiền tạm ứng án phí thành án phí hôn nhân sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Đỗ Thị T 100.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm (theo biên lai thu số 27854 ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang).

Hoàn lại cho ông Đoàn Văn H 53.553.695 đồng tiền tạm ứng án phí yêu cầu

phản tố chia tài sản chung (theo biên lai thu số 28889 ngày 27 tháng 07 năm 2015 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang).

Hoàn lại cho bà Đỗ Thị T 21.846.285 đồng tiền tạm ứng án phí yêu cầu khởi

kiện chia tài sản chung (theo biên lai thu số 0012400 ngày 12 tháng 04 năm 2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ