- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn K và bà Mai Thị Thanh X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2021/QĐST-HNGĐ. | Ninh Hải, ngày 02 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 133/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2021, giữa: + Nguyên đơn: Bà Mai Thị Thanh X – sinh năm: 1997. Địa chỉ: Thôn T 2 – xã T – Ninh Hải – Ninh Thuận. + Bị đơn: Ông Trần Văn K – sinh năm: 1997. Địa chỉ: Thôn K – xã T – Ninh Hải – Ninh Thuận.
- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/5/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn K và bà Mai Thị Thanh X. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà X phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí sơ thẩm (về hôn nhân), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai số 0024638 ngày 23/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải. Bà X được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án tỉnh; - THA huyện Ninh Hải; - VKS huyện Ninh Hải; - UBND xã Tri Hải; - Lưu (AV, HS). | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Hằng |