vanban.org

Quyết định 87/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Viết D và chị Nguyễn Thị V. Về con chung: Công nhận cháu Phạm Viết Văn, sinh ngày 30/10/2012; Phạm Viết Phong, sinh ngày 26/5/2015 là con chung của anh Phạm Viết D và Nguyễn Thị V. Anh, chị thỏa thuận anh Phạm Viết D trực tiếp chăm sóc nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2021/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 05 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 66/2021/TLST –HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Phạm Viết D, sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Hoằng H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Phạm Viết D và chị Nguyễn Thị V tự nguyện kết hôn năm 2012 được UBND xã Thanh Mỹ, thị xã Sơn Tây, Thanh Phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận kết hôn. Sau khi cưới vợ chồng sống với nhau hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Nay anh D, chị V xét thấy mẫu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn. Anh D, chị V thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án ra quyết dịnh công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Phạm Viết D và chị Nguyễn Thị V có 02 con chung Phạm Viết Văn, sinh ngày 30/10/2012; Phạm Viết Phong, sinh ngày 26/5/2015. Hai bên thỏa thuận: Anh Phạm Viết D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Viết Văn, Phạm Viết Phong. Chị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Phạm Viết D và chị Nguyễn Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Anh Phạm Viết D và chị Nguyễn Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Phạm Viết D và chị Nguyễn Thị V thỏa thuận giao anh D nộp toàn bộ lệ phí.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thảo thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Viết D và chị Nguyễn Thị V.

Về con chung: Công nhận cháu Phạm Viết Văn, sinh ngày 30/10/2012; Phạm Viết Phong, sinh ngày 26/5/2015 là con chung của anh Phạm Viết D và Nguyễn Thị V. Anh, chị thỏa thuận anh Phạm Viết D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Phạm Viết Văn và Phạm Viết Phong cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về pháp luật. Chị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng: Anh Phạm Viết D và chị Nguyễn Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản và công nợ: Anh Phạm Viết D và chị Nguyễn Thị Vkhông đề nghị Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Viết D tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0010306 ngày 12/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Anh D đã thi hành xong tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ