vanban.org

Quyết định 87/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về hôn nhân: Anh Dương Văn T và chị Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Dương Văn T và chị Nguyễn Thị Th có có 01 con chung, tên là Dương Văn Ph, sinh ngày 12/8/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2021/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 07 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC – TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 73/2021/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2021 về việc “ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Dương Văn T - sinh năm 1987

Chị Nguyễn Thị Th - sinh năm 1992

Nơi ĐKHKTT: Thôn Vân Q Đ, xã H Ph, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Nơi tạm trú: Thôn S Th, xã Tr L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN

[1]. Về hôn nhân: Anh Dương Văn T và chị Nguyễn Thị Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được Ủy ban nhân dân xã Tr L, huyện Hậu Lộc cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 07/8/2015. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng về quan điểm sống nên dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2018 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Dương Văn T và chị Nguyễn Thị Th thống nhất thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn T và chị Nguyễn Thị Th là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

[2]. Về con chung: Anh Dương Văn T và chị Nguyễn Thị Th xác định vợ chồng có 01 con chung, tên là Dương Văn Ph, sinh ngày 12/8/2016.

Anh Dương Văn T và chị Nguyễn Thị Th thống nhất thỏa thuận giao cháu Dương Văn Ph cho anh Dương Văn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3]. Về tài sản và công nợ: Anh Dương Văn T và chị Nguyễn Thị Th xác định vợ chồng không có tài sản và công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về lệ phí: Anh Dương Văn T và chị Nguyễn Thị Th thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Anh Dương Văn T và chị Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Dương Văn T và chị Nguyễn Thị Th có có 01 con chung, tên là Dương Văn Ph, sinh ngày 12/8/2016.

Giao cháu Dương Văn Ph cho anh Dương Văn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Nguyễn Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Anh Dương Văn T và chị Nguyễn Thị Th không có tài sản và công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Dương Văn T và chị Nguyễn Thị Th mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T, chị Th đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0008163 ngày 08 tháng 4 năm 2021. Anh T, chị Th đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án Dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ