- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NYC: Lò Thị Hồng và Tòng Văn Quý"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 87/2020/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Q hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 101/2020/TLVDS-HNGĐ ngày 10/9/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Lò Thị H - Sinh năm: 1994; Địa chỉ: Bản N, xã N thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
+ Ông Tòng Văn Q - Sinh năm: 1992; Địa chỉ: Bản N, xã H, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 18, do Ủy ban nhân dân xã Hẹ Muông, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên cấp ngày 13/5/2016 cho ông Tòng Văn Q và bà Lò Thị H, cùng lời trình bày của các bên có đủ cơ sở xác nhận quan hệ hôn nhân giữa ông Q và bà H là hợp pháp.
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn; bản tự khai và Biên bản hòa giải đoàn tụ ngày 22/9/2020, ông Q và bà H cùng xác định, sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng thường cãi nhau, đánh nhau, đặc biệt từ tháng 08 năm 2018 đến nay vợ chồng sống ly thân, không còn sống chung cùng nhau, không ai quan tâm đến ai, việc ai người đó làm, nguyên nhân là do quan điểm sống bất đồng. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn, tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy ông Q và bà H thỏa thuận thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Đ, tỉnh Điện Biên công nhận thuận tình ly hôn.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Q và bà H là sự tự nguyện của các bên, phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: Ông Q và bà H có một người con chung tên là Lò Mạnh Q
- Sinh ngày 20/12/2016. Hai bên thỏa thuận, giao con chung là cháu Lò Mạnh Q cho bà Lò Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Q đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc cấp dưỡng nuôi con: Không yêu câu Tòa án giải quyết.
Về Tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà Lò Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tòng Văn Q và bà Lò Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Lò Mạnh Q - Sinh ngày 20/12/2016 cho bà Lò Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Q đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lò Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2020/0000281, ngày 10/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ. Bà H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND TP. Đ; - Chi cục THADS TP. Đ; - Các đương sự; - UBND X. Hẹ Muông, H. Đ; - Lưu: KT, VP, hồ sơ việc dân sự; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bằng |