- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2020/QĐST-HNGĐ | Tp. C, ngày 17 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 101/2020/TLST–HNGĐ, ngày 31 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Hoàng C, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Số 761, tổ 24, ấp 1, xã PM, huyện C, tỉnh Đ.
2. Chị Lưu Nguyệt H, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Số 168, tổ 5, ấp TT1, xã TT, thành phố C, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh C và chị H kết hôn vào ngày 25/01/2018, đăng ký kết hôn vào ngày 22/12/2017 tại Ủy ban nhân dân xã PM, huyện C. Trong thời gian chung sống, vợ chồng có những bất đồng không thể giải quyết được và đời sống chung không thể hòa hợp. Vợ chồng sống ly thân từ ngày 18/7/2020 đến nay, thời gian xa nhau vợ chồng có tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nay anh C và chị H thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Tòa án tiến hành hòa giải để động viên anh C và chị H đoàn tụ để tiếp tục xây dựng cuộc sống gia đình. Tuy nhiên anh C và chị H không thống nhất đoàn tụ vì tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh C và chị H vẫn thống nhất thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng C và chị Lưu Nguyệt H.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh C và chị H thống nhất không có tài sản chung và không có nợ chung.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Hoàng C và chị Lưu Nguyệt H tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng C và chị Lưu Nguyệt H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng C và chị Lưu Nguyệt H tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007174 ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đ. Anh Hoàng C và chị Lưu Nguyệt H đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPC; - Chi cục TH DS TPC; -UBND xã PM, huyện C, GCNKH số 170; ngày 22/12/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Cẩm Hừng |