- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2020/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 14 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 118 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 107/2020/TLST-HNGĐ ngày 18/11/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Ngô Thị H, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ 13 B, phường Q, quận N, thành phố Đà Nẵng và ông Lê Thái N, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện V, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Ngô Thị H và ông Lê Thái N xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Toà án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn. Xét sự thuận tình ly hôn của các bên đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận là có cơ sở, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Bà Ngô Thị H và ông Lê Thái N thỏa thuận giao con chung tên là Lê Hoàng Thảo M, sinh ngày 21/9/2015 cho bà Ngô Thị H trực tiếp nuôi dưỡng; ông Lê Thái N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (18 tuổi). Sự thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn của các đương sự là tự nguyện, đảm bảo cho sự phát triển của con chung nên chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ngô Thị H và ông Lê Thái N không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đề cập đến.
Lệ phí Tòa án: Bà Ngô Thị H và ông Lê Thái N cùng chịu 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị H và ông Lê Thái N thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung tên là Lê Hoàng Thảo M, sinh ngày 21/9/2015 cho bà Ngô Thị H trực tiếp nuôi dưỡng; ông Lê Thái N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (18 tuổi).
Đến hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Quyền và nghĩa vụ đối với con chung, các đương sự được thực hiện theo qui định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ngô Thị H và ông Lê Thái N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Ngô Thị H và ông Lê Thái N cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Ngô Thị H và ông Lê Thái N đã nộp theo biên lai thu số 0481 ngày 18/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Bà Ngô Thị H và ông Lê Thái N đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - UBND xã Hòa Phú (Số ĐKKH: 37 ngày 14/8/2015); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Anh Tuấn |