vanban.org

Quyết định 87/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
THÀNH!PHỐ!THANH!HOÁ
!!!!TỈNH!THANH!HÓA!
!
Số: 87/2019/QĐST-HNGĐ
!
TP Thanh Hoá, ngày 26 tháng 3 năm 2019

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!THANH!HÓA,!TỈNH!THANH!HÓA!

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 88/2019/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1.Anh Lê Ngọc V

– Sinh năm 1990

2.Chị Nguyễn Thị Mai L – Sinh năm 1991 Cùng địa chỉ: đường N, phường N, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyên Thị Mai L, anh Lê Ngọc V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa là hôn nhân hợp pháp. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị L và anh V không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị đề nghị tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

[2] Về con chung : Chị Nguyễn Thị Mai L và anh Lê Ngọc V có 01 con chung là cháu Lê Ngọc Hải P sinh ngày 14/12/2015. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Hải P cho L trực tiếp nuôi dưỡng, anh V cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2019 cho đến khi cháu Hải P thành niên. Xét thấy việc thỏa thuận của chị L và anh V về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện của các đương sự phù hợp với nguyện vọng của con cái và phù hợp với quy định pháp luật nên công nhận sự thỏa thuận của anh chị.

[3] Về tài sản và công nợ chung: Anh Lê Ngọc V và chị Nguyễn Thị Mai L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về Lệ phí : Anh V và chị L thỏa thuận chị L chịu Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đ.

§· hÕt thêi h¹n 07 ngµy, kÓ tõ ngµy lËp Biªn b¶n hoµ gi¶i đoàn tụ không thµnh, kh«ng cã ®­¬ng sù nµo thay ®æi ý kiÕn vÒ sù tho¶ thuËn ®ã.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc V và chị Nguyễn Thị Mai L.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung cháu Lê Ngọc Hải P sinh ngày 14/12/2015.Giao cháu Hải P cho chị Nguyễn Thị Mai L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh V cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2019 cho đến khi cháu Hải P thành niên.

Anh V có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

-Về tài sản, công nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của anh chị, chị L chịu lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2017/ 0006823 ngày 14/02/2019, chị L đã nộp đủ.

3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ®­îc ban hµnh và kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ