vanban.org

Quyết định 87/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tuấn S và chị Cao Thị H. Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn S và chị Cao Thị H có 02 con chung là cháu Nguyễn M, sinh ngày 20/12/2015 và cháu Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 10/8/2017. Anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn M cho anh Nguyễn Tuấn S… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tuấn S và Cao Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2019/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 14 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 149/2015, quyển số 01/2015 ngày 17/11/2015 của Uỷ ban nhân dân phường X, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 128/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Tuấn S, sinh năm 1982; Chị Cao Thị H, sinh năm 1990. Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Tổ dân phố X1, phường X, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Tuấn S và chị Cao Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn xin được thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn M, sinh ngày 02/12/2015 và cháu Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 10/8/2017. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn M cho anh Nguyễn Tuấn S trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Tuấn K cho chị Cao Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. [3] Về tài sản chung, nhà đất: Anh chị xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Anh chị xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Anh Nguyễn Tuấn S tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Chị Cao Thị H đồng ý. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tuấn S và chị Cao Thị H.

- Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn S và chị Cao Thị H có 02 con chung là cháu Nguyễn M, sinh ngày 20/12/2015 và cháu Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 10/8/2017. Anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn M cho anh Nguyễn Tuấn S trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Tuấn K cho chị Cao Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu M, cháu K đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc, giáo dục con chung của các đương sự.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tuấn S và chị Cao Thị H phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xác định anh S đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai số AB/2015/0002619 ngày 06/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ