vanban.org

Quyết định 87/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình Tr với chị Trần Thị Ngọc G thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh, chị đều xác nhận vợ chồng không có con chung và chị Trần Thị Ngọc G hiện không có thai với anh Nguyễn Đình Tr nên không xem xét giải quyết. -Về tài sản, nghĩa vụ tài sản: Anh, chị không y… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Trần Thị Ngọc G và anh Nguyễn Đình Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2019/QĐST- HNGĐ
ơ
Đăk Hà, ngày 08 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ - TỈNH KON TUM.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 99/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Đình Tr, sinh năm 1993. Địa chỉ: Tổ dân phố 2B, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh T và chị Trần Thị Ngọc G, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn 8A- Ấp Long Hội, xã L, huyện V, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình Tr với chị Trần Thị Ngọc G cùng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh, chị đều xác nhận vợ chồng không có con chung và chị Trần Thị Ngọc G hiện không có thai với anh Nguyễn Đình Tr nên không xem xét giải quyết. [3] Về tài sản, nghĩa vụ tài sản: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập. [4] Về các vấn đề khác: Không. [5] Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Ngọc G với anh Nguyễn Đình Tr phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, anh Nguyễn Đình Tr nhận chịu toàn bộ số tiền này. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình Tr với chị Trần Thị Ngọc G thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh, chị đều xác nhận vợ chồng không có con chung và chị Trần Thị Ngọc G hiện không có thai với anh Nguyễn Đình Tr nên không xem xét giải quyết. -Về tài sản, nghĩa vụ tài sản: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.Về lệ phí Tòa án (Thuận tình ly hôn): Là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), chị Trần Thị Ngọc G và anh Nguyễn Đình Tr phải chịu, anh Nguyễn Đình Tr nhận chịu toàn bộ. Anh Nguyễn Đình Tr đã nộp đủ số tiền này tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum theo biên lai số AA/2016/0000597 ngày 16 tháng 7 năm 2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ