- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành L và bà Huỳnh Lê T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2018/QĐST-HNGĐ | S, ngày 31 tháng 05 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 79/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 05 năm 2018 giữa:
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thành L – Sinh năm: 1988. Trú tại: Tổ 14, phường N, quận S, Tp Đ;
- Người yêu cầu: Huỳnh Lê T – Sinh năm: 1988. Trú tại: Tổ 14, phường N, quận S, Tp Đ; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 05 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 05 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành L và bà Huỳnh Lê T. 2.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành L và bà Huỳnh Lê T thống nhất thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 93, quyển số 02/2008 ngày 26.07.2010 tại UBND phường N, quận S, Tp Đ -Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Thành L và bà Huỳnh Lê T xác định có có 01 con chung, tên là: Nguyễn Minh H - sinh ngày 24.11.2010. Nếu ly hôn, ông L và bà T thống nhất giao con chung là Nguyễn Minh H cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông L không cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông Nguyễn Thành L và bà Huỳnh Lê T xác định không có tài sản chung.
- Về quan hệ nợ chung: Ông Nguyễn Thành L và bà Huỳnh Lê T xác định không có nợ chung.
- Lệ phí HNGĐ sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Nguyễn Thành L và bà Huỳnh Lê T phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông Nguyễn Thành L và bà Huỳnh Lê T đã nộp tại biên lai thu số 008718 ngày 16.05.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận S; - Đương sự; - Chi cục THADS quận S; - UBND phường N, quận S, Tp. Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) DƯƠNG THỊ KIM NHUNG |