- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị Hồng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2017/QĐST-VHNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 12 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 332/2017/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2017, giữa những người yêu cầu:
- Trần Quang T , sinh năm 1986
Trú tại: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh B
- Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1985
Trú tại: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh B
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị Hồng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị Hồng T không có con chung nên không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị Hồng T khai không có nên không đề cập.
- Lệ phí thuận tình ly hôn anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị Hồng T mỗi người phải chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại các biên lai thu số 0008878 và 0008879 cùng ngày 10/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc nên không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre (1b); - Đương sự (2b); - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc (2b); - UBND xã Thanh Tân Số 127/2010 ngày 13/12/2010 (1b); - Chi cục THA DS huyện Mỏ Cày Bắc (1b); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Thị Hồng Thúy |