- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Các đương sự yêu cầu tòa án CNSTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn B và chị Phạm Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2017/QĐST-HNGĐ | Đăk Hà, ngày 08 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự sơ thẩm số 95/2017/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2017, giữa : Người yêu cầu: Anh Đặng Văn B, sinh năm 1974 và chị Phạm Thị T, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Cùng trú tại: Thôn 12 (Tân Lập A), xã Đăk H, huyện Đắk H, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, 81,82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn B và chị Phạm Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn B và chị Phạm Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai vợ chồng xác nhận có ba con chung và thỏa thuận như sau:
Giao cháu Đặng Văn T, sinh ngày 25/7/2001 cho anh Đặng Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Chị Phạm Thị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Chị T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Đối với hai cháu Đặng Thị T1, sinh ngày 29/01/1997 và cháu Đặng Thị T2, sinh ngày 25/01/1999. Cả hai cháu đã đủ 18 tuổi, trưởng thành và tự lập được. Hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.
- Về t i s n n nần: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí gi i quyết việc dân sự: Áp dụng Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Anh Đặng Văn B thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà anh Đặng Văn B đã nộp theo biên lai số AA/2010/0009254 ngày 24 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Anh Đặng Văn B đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án cấp cao tại Đà Nẵng - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục thi hành án dân sự huyện; - Các đương sự; - UBND xã Đăk Hring; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã Ký) Ngô Văn Minh |