vanban.org

Quyết định 869/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mai A và anh Vũ Duy K thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Mai A và anh K xác nhận có 02 con chung là Vũ Khánh L – sinh ngày 16/06/2019 và Vũ Khánh A1 – sinh ngày 19/07/2024. Anh, chị thống nhất giao 02 con cho chị Mai A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VŨ DUY KHÁNH - NGUYỄN THỊ MAI ANH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

+-
B
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ NỘI
Số: 869/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và mục 2 phần B danh mục lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 864/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Mai A – Sinh năm: 1988; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 16/10/2025.

- Anh Vũ Duy K – Sinh năm: 1988; CCCD số: xxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/08/2023.

Cùng nơi thường trú: CH1204HH02b – Ecolake View, C Đ, phường Đ, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mai A và anh Vũ Duy K kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 09/4/2015 tại UBND phường P, thành phố H, tỉnh Hòa Bình (nay là phường H, tỉnh Phú Thọ). Trong quá trình chung sống vợ chồng hoà thuận hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm lối sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Mặc dù cả hai đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cùng thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Mai A và anh K xác nhận có 02 con chung là Vũ Khánh L – sinh ngày 16/06/2019 và Vũ Khánh A1 – sinh ngày 19/07/2024. Anh, chị thống nhất giao 02 con cho chị Mai A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh K sẽ cấp dưỡng cho con 30.000.000 đồng/1 tháng/2 con (mỗi con 15.000.000 đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2026.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có.

Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Mai A tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mai A và anh Vũ Duy K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Mai A và anh K xác nhận có 02 con chung là Vũ Khánh L – sinh ngày 16/06/2019 và Vũ Khánh A1 – sinh ngày 19/07/2024. Anh, chị thống nhất giao 02 con cho chị Mai A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh K sẽ cấp dưỡng cho con 30.000.000 đồng/1 tháng/2 con (mỗi con 15.000.000 đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2026 cho đến khi con đủ tuổi thành niên hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Anh K có quyền và nghĩa vụ thăm nom giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí: Ghi nhận việc anh Vũ Duy K tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh K đã nộp theo biên lai số 0013876 ngày 10/6/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh K đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật hành án dân sự.

Cỡ chữ