- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh T - Bùi Hồng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh T và chị Bùi Hồng T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 865/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 149, 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 827/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2023 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1981
Đăng ký thường trú và nơi cư trú: PA nhà B, phố C, phường Hàng Bột, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
- Chị Bùi Hồng T, sinh năm 1982
Đăng ký thường trú và nơi cư trú: PA nhà B, phố C, phường Hàng Bột, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh T và chị Bùi Hồng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận anh Nguyễn Minh T và chị Bùi Hồng T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Minh T và chị Bùi Hồng T có 02 con chung là Nguyễn Bùi Minh C, sinh ngày 24/11/2010 và Nguyễn Đăng Minh T, sinh ngày 04/3/2014. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị, sau ly hôn chị Bùi Hồng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con. Anh Nguyễn Minh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng)/tháng, mỗi con 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, kể từ tháng 9/2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có Quyết định khác của Tòa án.
Anh Nguyễn Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
2.3. Về tài sản chung và nhà ở chung: Anh Nguyễn Minh T và Bùi Thị Hồng Thắm không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.4. Về nợ chung: Anh Nguyễn Minh T và Bùi Thị Hồng Thắm không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.5. Lệ phí giải quyết việc ly hôn: Anh Nguyễn Minh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0072456 ngày 07/9/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND quận Đống Đa, TP Hà Nội; -UBND phường Thụy Khuê, quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội (Nơi ĐKKH ngày 03/11/2008); - Chi cục THADS quận Đống Đa; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THẨM PHÁN Nguyễn Thị Việt Nga (Đã ký) |