vanban.org

Quyết định 865/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Mạnh C và bà Nguyễn Thị Hải Y thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông bà thỏa thuận giao cho bà Nguyễn Thị Hải Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Bùi Ngọc Anh T, sinh ngày 10/8/2017. Ông C cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 (Bốn triệu) đồng vào n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Mạnh C - Nguyễn Thị Hải Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 865/2019/QĐST – VHNGĐBình Thạnh, ngày 30 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 711/2019/TLST – VHNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Bùi Mạnh C – sinh năm 1982 Địa chỉ: 182/45 đường B, Phường Đ, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Nguyễn Thị Hải Y – sinh năm 1989 Địa chỉ: 182/45 đường B, Phường Đ, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Mạnh C và bà Nguyễn Thị Hải Y tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 26/4/2016 tại Uỷ ban nhân dân Phường Đ, quận Bình T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 36/2016. Từ đầu năm 2017, vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do quan điểm sống không hợp, tính cách quá khác nhau. Đôi bên đã tự ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng đã hết, khả năng hàn gắn là không thể nên ông C, bà Ycùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống. Về con chung: Ông bà thỏa thuận giao con chung tên Bùi Ngọc Anh T, sinh ngày 10/8/2017 cho bà Nguyễn Thị Hải Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông C cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 (Bốn triệu) đồng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thi hành từ ngày 15/6/2019 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Về tài sản chung, nợ chung: Ông bà xác nhận không có. Tòa án đã hòa giải đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành. Xét thấy: Ông Bùi Mạnh C và bà Nguyễn Thị Hải Y thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Mạnh C và bà Nguyễn Thị Hải Y thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà thỏa thuận giao cho bà Nguyễn Thị Hải Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Bùi Ngọc Anh T, sinh ngày 10/8/2017. Ông C cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 (Bốn triệu) đồng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thi hành từ ngày 15/6/2019 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Thi hành tại cơ quan Thi hành án có thẩm quyền. Ông C có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức tiền cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày bà Y có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Cường không thực hiện việc cấp dưỡng thì hàng tháng ông C còn phải chịu tiền lãi theo lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Ông bà xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Bùi Mạnh C và bà Nguyễn Thị Hải Y phải nộp nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí phí 300.000 (Ba tram nghìn) đồng ông C, bà Y đã nộp theo Biên lai thu số 0020714 ngày 12/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B. Ông C, bà Y đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ