vanban.org

Quyết định 864/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 136 BS, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện T (nay là Ủy ban nhân dân xã T), tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 28/10/1998 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – TP.HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 864/2026/QĐST-HNGĐTP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 05 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b Khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 370, Điều 371 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý sơ thẩm số: 787/2026/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 05 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1974 ; Địa chỉ: C ấp B, xã V, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục Q về trật tự xã hội cấp ngày 16/04/2021.

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm: 1973 ; Địa chỉ: C ấp B, xã V, Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 11/08/2024.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Thị H cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Thị H đang cư trú tại xã V, Thành phố Hồ Chí Minh nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).

Về yêu cầu của đương sự:

- Xét về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/5/2026 các đương sự thống nhất trình bày:

Các đương sự tự nguyện tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vào ngày 28/10/1998.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến nay thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân.

Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, các đương sự yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 136 BS, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện T (nay là Ủy ban nhân dân xã T), tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 28 tháng 10 năm 1998 thì có đủ cơ sở xác định ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Thị H là vợ chồng hợp pháp.

Do tình trạng mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân giữa các đương sự là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho các đương sự ly hôn.

- Xét về quan hệ con chung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã có đủ cơ sở để xác định: Các đương sự có cùng xác định có 01 con chung tên là Nguyễn Đức B, sinh ngày 04/07/1998 (đã trưởng thành), không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Thỏa thuận này của các đương sự là tự nguyện, không trái với chính sách, pháp luật của Nhà nước, không vi phạm đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

- Xét về quan hệ tài sản chung: ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Thị H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Xét về nợ chung và các vấn đề khác: ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Thị H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự về việc tự nguyện cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 136 BS, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện T (nay là Ủy ban nhân dân xã T), tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 28/10/1998 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Đức T xác nhận có 01 người con chung tên Nguyễn Đức B (giới tính: nam), sinh ngày 04/07/1998 (đã trưởng thành). Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Đức T xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Thị H cùng chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng mà ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Thị H đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0026939 ngày 29/04/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Đức T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ