- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Huyền C và Anh Trần Anh K thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ D TỈNH B Số: 864/2019/QĐST- HNGĐ | Dĩ An, ngày 12 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ D, TỈNH B.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình số 1135/2019/TLST - VHNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Huyền C, sinh năm: 1996; Thường trú: 19/33 (số cũ 314/10B) khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh B.
- Người yêu cầu: Anh Trần Anh K, sinh năm 1994; Tạm trú: 152/2 (số cũ 40/16) đường Xóm Đương, khu phố T2, phường D, thị xã D, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/12/2019 của Trung tâm Hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã D là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Huyền C và Anh Trần Anh K thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 205/2017-KH do Ủy ban nhân dân phường D, thị xã D, tỉnh B cấp ngày 05/10/2017).
- Về con chung: Anh Trần Anh K giao con chung tên Trần Hạo N, sinh ngày 18/02/2018 cho chị Nguyễn Thị Huyền C trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Huyền C không yêu cầu anh Trần Anh K cấp dưỡng nuôi con.
Sau ly hôn, anh Trần Anh K và chị Nguyễn Thị Huyền C phải tạo điều kiện cho nhau trong việc chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí tòa án: Anh Trần Anh K và chị Nguyễn Thị Huyền C chịu số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0029710 ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã D, tỉnh B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự (02); - TAND tỉnh B (01); - VKSND thị xã D (01); - Chi cục THADS thị xã D (01); - UBND P.D, TX.D, BD; - Lưu: VT, HSVHNGĐ (02). n Thị Ai – Bùi Thị Kim Oanh | THẨM PHÁN Kiều Thị Uyên Trần Văn Luông TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ D |