vanban.org

Quyết định 860/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu bà Lê Thị Lệ T với

người yêu cầu: ông Võ Văn Q. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Lệ T và ông Võ Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu bà Lê Thị Lệ T với
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 860/2017/QĐST-HNGĐ Thủ Đức, ngày 09 tháng 8 năm 2017

Số: 860/2017/QĐST-HNGĐ Thủ Đức, ngày 9 tháng 8 năm 2017

QUẬN THỦ ĐỨC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 704/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2017 về việc “Thuận tình ly hôn”, giữa: Người yêu cầu: Bà Lê Thị Lệ T - Sinh năm 1980 Địa chỉ: 520/41/2 đường X, khu phố 6, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Người yêu cầu: Ông Võ Văn Q - Sinh năm 1984 Địa chỉ: Xóm 1, xã H, huyện H, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu bà Lê Thị Lệ T với người yêu cầu: ông Võ Văn Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung tên Võ Lê Gia H, sinh ngày 20/10/2007 cho bà Lê Thị Lệ T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện bà Lê Thị Lệ T không yêu cầu ông Võ Văn Q cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng. 2.2 Về tài sản chung: không có. 2.3. Về nợ chung: Không có. 2.4. Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng bà T và ông Q cùng phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2016/0015759 ngày 07/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh; bà T và ông Q đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ