- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 18 tháng 07 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1335/2025/TLST-VHNGĐ về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Ao Thành Đ, sinh ngày: 02/08/1998
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 04/08/2022.
Địa chỉ: Ấp T, xã V, huyện P, tỉnh Bình Dương.
+ Bà Nguyễn Gia H, sinh ngày 30/09/1998.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 13/07/2022.
Địa chỉ: Số B khu phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là phường T, tỉnh Đồng Nai).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà H và Ông Đ tự nguyện kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là Ủy ban nhân dân phường T, tỉnh Đồng Nai) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 128/2022 ngày 12/12/2022.
Nay bà H và ông Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh chị cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa (nay là Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai) công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ly hôn, bà H ông Đ thống nhất giao cháu Ao Tuệ N, sinh ngày 23/09/2022 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng kể từ ngày 10/07/2025.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Ao Thành Đ và bà Nguyễn Gia H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0007522 ngày 18/06/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ao Thành Đ và Bà Nguyễn Gia H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Ao Tuệ N, sinh ngày 23/09/2022 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng kể từ ngày 10/07/2025. Không ai được ngăn cản quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung của ông Ao Thành Đ. Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Ao Thành Đ và bà Nguyễn Gia H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0007522 ngày 18/06/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1 (2); - Phòng THADS khu vực 1 (1); - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - Đương sự (2); - UBND phường Trấn Biên, Đồng Nai(1); - Lưu hồ sơ việc dân sự (1). | THẨM PHÁN Trần Thị Hải |