vanban.org

Quyết định 86/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phan Thị P và ông Nguyễn Hồng S 2.

Về án phí: bà Phan Thị P tự nguyện nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000đ bà P đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0006922 ngày 10/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho bà Phan Thị P số tiền 150.000đ. “Quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phan Thị P và ông Nguyễn Hồng S 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 86/2024/QĐST-HNGĐ
Bảo L, ngày 17 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2024/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: bà Phan Thị P, sinh năm 1983 Địa chỉ: thôn 8, xã Lộc Nam, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng Bị đơn: ông Nguyễn Hồng S, sinh năm 1978 Địa chỉ: thôn 8, xã Lộc Nam, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phan Thị P và ông Nguyễn Hồng S 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Phan Thị P và ông Nguyễn Hồng S thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Trong quá trình chung sống bà P và ông S có 02 người con chung, con chung tên Nguyễn Phan Trúc Qu, sinh ngày 17/3/2013 và Nguyễn Ngọc An N, sinh ngày 12/6/2020, ly hôn bà P và ông S thống nhất giao con chung tên N cho ông S trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi, giao con chung tên Q cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. “Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”. Về tài sản chung: Trong quá trình chung sống bà P và ông S tạo lập được tài sản chung nhưng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: bà Phan Thị P tự nguyện nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000đ bà P đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0006922 ngày 10/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho bà Phan Thị P số tiền 150.000đ. “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.” 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

Cỡ chữ