- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mơ và Anh Dương Văn Thanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và Anh Dương Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2023/QĐST-HNGĐ | Phú Bình, ngày 06 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1993 Nơi ĐKHKTT: Xóm S, xã U, huyện P, tỉnh Thái Nguyên Chỗ ở hiện nay: TDP T, phường H, TP P, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm 1993 Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Xóm S, xã U, huyện P, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và Anh Dương Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và Anh Dương Văn T nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Dương Văn T nhất trí thỏa thuận sau khi ly hôn: Anh Dương Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục cháu Dương Anh Duy, sinh ngày 10/9/2013, chị Nguyễn Thị M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Dương Ngọc Khánh L, sinh ngày 30/10/2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
- Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn Chị M, anh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết Chị M, anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Dương Văn T đều xác định vợ chồng không có và không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị M tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002090 ngày 19/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả Chị M 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - UBND xã U; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phạm Quang Thái |