- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Khắc T- Nguyễn Thị Cẩm H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2023/QĐST- HNGĐ | Châu Thành, ngày 15 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 119/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Khắc T, sinh năm 1990.
- Trú tại: ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Cẩm H, sinh năm 1993.
- Trú tại: 214, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Khắc T và bà Nguyễn Thị Cẩm H cùng trình bày:
Ông Nguyễn Khắc T và bà Nguyễn Thị Cẩm H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Vĩnh Long và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào năm 2014. Sau khi kết hôn, vợ chồng tôi chung sống hạnh phúc được khoảng một thời gian đầu. Đến tháng 1 năm 2023 vợ chồng tôi phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, vợ chồng không hòa hợp.
Nay ông T và bà H cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể sống chung với nhau được nữa, mâu thuẫn hôn nhân trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy cùng yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn và cả hai không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Thiên K, sinh ngày 08/4/2015. Ông T và Bà H thống nhất để bà Nguyễn Thị Cẩm H nuôi con sau khi ly hôn, ông T sẽ cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng, cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Tài sản chung: Không có.
Nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Khắc T và Bà Nguyễn Thị Cẩm H thuận tình ly hôn, ghi nhận hai bên không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Thiên K, sinh ngày 08/4/2015. Ông T và Bà H thống nhất để bà Nguyễn Thị Cẩm H nuôi con sau khi ly hôn, ông Tâm sẽ cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng, cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, anh T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010899 ngày 28/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Anh Nguyễn Khắc T đã đóng xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã B, huyện T, tỉnh Vĩnh Long;(30/5/2014) - VKSND huyện C, tỉnh Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS huyện C, tỉnh Bến Tre; - UBND xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Tuyết |