vanban.org

Quyết định 86/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị B và ông Đỗ Quốc P thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Ông Đỗ Quốc P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là trẻ Đỗ Ngọc A (sinh ngày 21/5/2018, giới tính: nữ). Bà Nguyễn Thị B không cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN V
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2022/QĐST-HNGĐQuận V, ngày 24 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN V – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 66/2022/HNST ngày 14/3/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1989

Địa chỉ: Phòng K, khu phố L, phường D- Thành phố P, tỉnh Bình Dương.

- Ông Đỗ Quốc P, sinh năm 1980

Địa chỉ: 76 T, Phường X, Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Tòa án đã tiến hành hòa giải để bà Nguyễn Thị B và ông Đỗ Quốc P đoàn tụ nhưng không thành vào ngày 16/3/2022. Bà B và ông P đã thật sự tự nguyện ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình và điểm a khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về con chung: Nguyễn Thị B và ông Đỗ Quốc P thỏa thuận giao con chung là trẻ Đỗ Ngọc A (sinh ngày 21/5/2018, giới tính: nữ) cho ông P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Bà B không cấp dưỡng nuôi con.

Bà B và ông P đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, sự thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con, theo quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình và điểm b, c khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị B và ông Đỗ Quốc P cùng khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung và việc thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: bà Nguyễn Thị B và ông Đỗ Quốc P cùng khai hai bên không có thiếu nợ chung hay phải thực hiện nghĩa vụ dân sự chung với ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: bà Nguyễn Thị B và ông Đỗ Quốc P thỏa thuận mỗi người chịu 50% lệ phí Tòa án về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị B và ông Đỗ Quốc P thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: Ông Đỗ Quốc P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là trẻ Đỗ Ngọc A (sinh ngày 21/5/2018, giới tính: nữ). Bà Nguyễn Thị B không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở.

Trong trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom chăm sóc con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc xác định mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

1.3 Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị B và ông Đỗ Quốc P cùng khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4 Về nợ chung và việc thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: bà Nguyễn Thị B và ông Đỗ Quốc P cùng khai hai bên không có thiếu nợ chung hay phải thực hiện nghĩa vụ dân sự chung với ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà Nguyễn Thị B và ông Đỗ Quốc P mỗi người chịu 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng bà B và ông P đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0009754 ngày 11/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà B và ông P đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ