vanban.org

Quyết định 86/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vê quan hệ hôn nhân: Ông Hà Phước L1 và bà Đỗ Thị Thu L2 đồng ý thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 106, quyển số KH/N07 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/11/2007). Vê con chung: Ông Hà Phước L1 và bà Đỗ Thị Thu L2 có 02 con chung tên Hà Thanh L3, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và Lệ phí Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2022/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 24 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điêu 212, Điêu 213 và khoản 4 Điêu 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điêu 51 và Điêu 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vê mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý vê sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 75/2022/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 02 năm 2022 vê việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Ông Hà Phước L1, sinh năm 1969 Nơi cư trú: 139/12 đường B, phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Đỗ Thị Thu L2, sinh năm 1968 Nơi cư trú: 396/245 đường N, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2022, các đương sự đã thỏa thuận như sau: [1]. Vê quan hệ hôn nhân: Ông Hà Phước L1 và bà Đỗ Thị Thu L2 xác định tình cảm không còn, nên yêu cầu Tòa án công nhân thuận tình ly hôn. [2]. Vê con chung: Ông Hà Phước L1 và bà Đỗ Thị Thu L2 có 02 con chung tên Hà Thanh L3, sinh ngày 21/5/1987 và Hà Thanh L4, sinh ngày 18/12/2001 (đã trưởng thành). [3]. Vê tài sản chung, nghĩa vụ chung: Các đương sự khai nhận không có. Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điêu cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến vê sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vê quan hệ hôn nhân: Ông Hà Phước L1 và bà Đỗ Thị Thu L2 đồng ý thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 106, quyển số KH/N07 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/11/2007).

- Vê con chung: Ông Hà Phước L1 và bà Đỗ Thị Thu L2 có 02 con chung tên Hà Thanh L3, sinh ngày 21/5/1987 và Hà Thanh L4, sinh ngày 18/12/2001 (đã trưởng thành).

- Vê tài sản chung, nghĩa vụ chung: Các đương sự khai nhận không có. 2. Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Hà Phước L1 và bà Đỗ Thị Thu L2 phải chịu, nhưng được khấu trừ vào tiên tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008678 ngày 21/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông L1, bà L2 đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ