- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QD so 86 ngay 20 tháng 9nam 2022"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2022/QĐST-HNGĐ | H, ngày 20 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 104/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Văn M, sinh năm 1992 và bà Nguyễn Thị Mỹ Kh, sinh năm 1988. Cùng địa chỉ: Thôn X, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn M và bà Nguyễn Thị Mỹ Kh tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau tại UBND xã H, huyện H, tp Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 30 ngày 10 tháng 4 năm 2017. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại thôn X, xã H, huyện H, tp Đà Nẵng đến đầu năm 2020 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau nên thường xuyên xảy ra cãi vã, có lời qua tiếng lại với nhau, hai vợ chồng không còn sống chung với nhau, phần ai nấy sống, không ai quan tâm đến cuộc sống của nhau từ đầu năm 2022 đến nay. Tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông Lê Văn M và bà Nguyễn Thị Mỹ Kh đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông Lê Văn M và bà Nguyễn Thị Mỹ Kh đã đến mức trầm trọng nên cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu thuận tình ly hôn của ông bà.
Về quan hệ con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Văn M và bà Nguyễn Thị Mỹ Kh xác nhận không có nên không xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn M và bà Nguyễn Thị Mỹ Kh thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Lê Văn M và bà Nguyễn Thị Mỹ Kh phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 04542 ngày 29 tháng 8 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tp Đà Nẵng. Như vậy, ông Lê Văn M và bà Nguyễn Thị Mỹ Kh đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện KSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Đức Thọ |