vanban.org

Quyết định 86/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Lý T và anh Phan Hoàng A

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Lý T và anh Phan Hoàng A tự nguyện thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "lý thị T thuận tình ly hôn Nguyễn Hoàng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Lý T và anh Phan Hoàng A
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2019/QĐST- HNGĐTân An, ngày 11 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2019 giữa:

Chị Nguyễn Thị Lý T; Địa chỉ: số 213/1 Lô 3, Khu phố Thọ Cang, Phường 5, thành phố Tân An, tỉnh Long An và anh Phan Hoàng A; Địa chỉ: số 213/1 Lô 3, Khu phố T, Phường 5, thành phố T, tỉnh L.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Lý T và anh Phan Hoàng A

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Lý T và anh Phan Hoàng A tự nguyện thuận tình ly hôn

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lý T và anh Phan Hoàng A thỏa thuận anh Phan Hoàng A được quyền nuôi con chung là Phan Như Ngọc, sinh ngày 04/11/2011, hiện con chung đang ở với anh Phan Hoàng A, chị Nguyễn Thị Lý T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Phan Hoàng A không có yêu cầu.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Khi thấy cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Tài sản chung: chị Nguyễn Thị Lý T và anh Phan Hoàng A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.

- Nợ chung: chị Nguyễn Thị Lý T và anh Phan Hoàng A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Chị Nguyễn Thị Lý T đồng ý nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Lý T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002706 ngày 09/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An thành án phí. Chị Nguyễn Thị Lý T được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ