vanban.org

Quyết định 86/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Tố N và anh Đào Tuấn N. 2.

Về con chung: Chị Bùi Thị Tố N và anh Đào Tuấn N có 02 con chung là cháu Đào Trúc Khánh L, sinh ngày 03/9/2008 và cháu Đào Trúc Khánh T, sinh ngày 20/6/2011. Khi ly hôn chị N và anh N tự nguyện thống nhất: Chị N được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Đào Trúc Khánh L và Đào Trúc Khánh T kể t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị Tố Nga và anh Đào Tuấn Nghĩa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Tố N và anh Đào Tuấn N. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86 /2018/ QĐST - HNGĐThanh Sơn, ngày 06 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Tố N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Khu 3, phường V P, thành phố V T, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: anh Đào Tuấn N, sinh năm 1971. Địa chỉ: Khu P S, xã T L, huyện M, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Tố N và anh Đào Tuấn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Bùi Thị Tố N và anh Đào Tuấn N có 02 con chung là cháu Đào Trúc Khánh L, sinh ngày 03/9/2008 và cháu Đào Trúc Khánh T, sinh ngày 20/6/2011. Khi ly hôn chị N và anh N tự nguyện thống nhất: Chị N được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Đào Trúc Khánh L và Đào Trúc Khánh T kể từ tháng 7/2018 đến khi các cháu thành niên. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị N và anh N xác nhận anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị Tố N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2018/0001410 ngày 25/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ