- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 859/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 27 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81, 82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 838/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Chị NTMP, sinh năm 1983; Nơi đăng ký HKTT: số 69 Nguyễn Viết Xuân, phường Quang Trung
2. Anh DTM, sinh năm 1982; Nơi đăng ký HKTT: số 69 Nguyễn Viết Xuân, phường Quang Trung
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị NTMP và anh DTM cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Toà án nhân dân quận Hà Đông công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Chị NTMP và anh DTM xác nhận có 02 con chung là: DMC, sinh năm 2011 và DBL, sinh năm 2014; Sau ly hôn hai bên thỏa thuận: chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu C và cháu L. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên thỏa thuận anh M cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 10.000.000 đồng/tháng/hai cháu.
Anh DTM có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
. Về tài sản chung(gồm động sản và bất động sản): Chị NTMP và anh DTM tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ: Chị NTMP và anh DTM tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về lệ phí: Chị NTMP và anh DTM xác nhận thỏa thuận: anh M tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm thay phần lệ phí của chị P.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTMP và anh DTM.
- Về con chung: Chị NTMP và anh DTM xác nhận có 02 con chung là: DMC, sinh năm 2011 và DBL, sinh năm 2014. Ghi nhận sự tự nguyện của anh chị về việc nuôi con sau ly hôn như sau: Giao cháu DMC và cháu DBL cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Ghi nhận sự tự nguyện của anh M tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con 10.000.000đồng/tháng( mười triệu đồng). Hạn cấp dưỡng kể từ tháng 12/2023 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh M có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị NTMP và anh DTM xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.
- Về công nợ: Chị NTMP và anh DTM không có yêu cầu gì nên Tòa không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án:
Anh M tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh M đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014631 ngày 17/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Anh M đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Nơi Đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Vân |