- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 858/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 03 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 675/2017/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2017, giữa:
Bà Lâm Thị Thu Ph- sinh năm: 1972
Địa chỉ: Số nhà X, đường Phan huy Ích, Phường 12, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh.
Ông Nguyễn Hữu Th- sinh năm: 1971
Địa chỉ: Số nhà X, đường Phan huy Ích, Phường 12, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh
Căn cứ Điều 212, Điều 213, và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện; không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. MAÃU 23 TTDS
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Lâm Thị Thu Ph và ông Nguyễn Hữu Th
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Thu Ph và ông Nguyễn Hữu Th thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Phương T, sinh ngày 03/01/2008 cho bà Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
Ông Th được quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Th cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 triệu đồng/tháng thực hiện vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 7 năm 2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà Ph có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Th không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì hàng tháng ông Th còn phải trả lãi đối với sồ tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành.
Về tài sản chung: Các đương sự tự xác định không có.
Về nợ chung: Các đương sự tự xác định không có.
3.Về lệ phí giải quyết việc dân sự đối với vụ việc hôn nhân - gia đình: 300.000 đồng bà Ph và ông Th phải nộp theo quy định pháp luật nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0018551 ngày 19/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, ông Th và bà Ph đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
(Giấy chứng nhận kết hôn số X Quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân xã Long Thành Bắc, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh cấp ngày 24/8/2009 không còn giá trị pháp lý).
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THA DS quận Gò Vấp; - UBND xã Long Thành Bắc, huyện Hòa Thành; tỉnh Tây Ninh - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Phượng |